Tìm kiếm Blog này

Thứ Bảy, 24 tháng 9, 2011

Vật liệu xây dựng tổng hợp khô chuyên sử dụng cho công tác chống thấm

Các vật liệu xây dựng tổng hợp khô tuy mới xuất hiện trong một thời gian ngắn nhưng đã chiếm được thị phần đáng kể trong nước, được các nhà xây dựng chấp nhận và thực tế đã thay thế hoàn toàn một số loại vật liệu tổng hợp dạng vữa đã được sử dụng trước đây. Thật vậy, khối lượng, nhu cầu sử dụng và danh mục các loại vật liệu xây dựng tổng hợp khô hàng năm đang được tăng trưởng không ngừng.

Lĩnh vực sử dụng các loại vật liệu tổng hợp xây dựng khô khá đa dạng và thường được áp dụng cho các loại công việc như: xây lắp, trát mặt, chèn khe, đổ sàn, cách nhiệt, cách thuỷ…
Trong khuôn khổ bài viết, tác giả chỉ giới thiệu một nhóm các vật liệu xây dựng tổng hợp khô chuyên sử dụng cho công tác chống thấm, tuy nhiên hiệu quả của chúng còn phụ thuộc rất nhiều vào sự tác động của môi trường xung quanh cũng như nhu cầu phải sử dụng các phụ gia đặc biệt để làm giảm thiểu độ hút nước và cải thiện chất lượng chống thấm. Nhóm phụ gia này gồm các chất không hút nước dựa trên nền của các hợp chất silic hoà tan hoặc không hoà tan của các chất tham gia trong môi trường nước ở dạng nhũ. Một trong những chất có hiệu quả hơn cả là xà phòng kim loại hữu cơ, thành phần của nó có dạng bột do có bề mặt đơn vị lớn và tính không thấm nước cao. 
Để tìm ra các phụ gia không hút nước, đã tiến hành nghiên cứu thử nghiệm Stearat kẽm, Stearat Canxi (C17H35COO)2Zn, (C17H35COO)2Ca và Oleat Natri C16H33COONa. Trong khi tiến hành nghiên cứu thử nghiệm đã sử dụng:
- Xi măng Pooclăng M400 có độ hoạt tính đến 39,4 Mpa, bề mặt đơn vị 316m2/Kg và độ đậm đặc tiêu chuẩn 24,6%.
- Các kết thạch anh khai thác ở sông có cỡ hạt từ 0,14 – 0,63mm và MKP = 1,5.
Để thay đổi các thông số khác nhau đã áp dụng các tỷ lệ xi măng (X) và cát (C) X:C; nước (N) và xi măng (X) N:X khác nhau cũng như các loại và định lượng của chất phụ gia không hút nước.
Qua quá trình nghiên cứu thử nghiệm đã xác định được rắng, động học hút nước của vữa xây dựng có phụ gia “kỵ nước” diễn ra chậm hơn nhiều. Cụ thể là trong 24 giờ đầu các mẫu thử bằng xi măng + cát có tỷ lệ X:C = 1:1 và thêm các phụ gia Stearat Canxi, Stearat Kẽm thì độ hút nước đến bão hoà là 2,2 – 3,3% còn thêm phụ gia Oleat Natri từ 1 đến 3% thì độ hút nước chỉ đạt đến 0,9 – 1,7%. Tính quy luật đã được xác định này ở các mẫu thử tiếp theo vẫn diễn ra đúng như vậy. Độ hút nước tối thiểu đối với hợp chất khô có các thành phần xi măng + cát: X:C = 1:3 thêm phụ gia Oleat Natri 3% ở độ tuổi 28 ngày đêm là 2,4%. Độ hút nước của vữa có các thành phần để thử nghiệm nhưng không thêm phụ gia chống hút nước thì W đạt tới 6,4%, khi tăng tỷ lệ cát trong hợp chất xi măng – cát đến X:C = 1:3 thì độ hút nước giảm. Tiếp tục tăng tỷ lệ của cát lên thì độ hút nước không còn phụ thuộc vào định lượng và loại phụ gia không hút nước nữa (Xem hình vẽ).


Việc tối ưu hoá các hợp chất xây dựng khô được thực hiện còn tuỳ thuộc vào hàm lượng của chất kết dính, thành phần hạt của cát cũng như loại và thành phần của phụ gia chống hút nước được sử dụng. Để cải thiện tính công nghệ của vữa chống thầm, cần phải sử dụng các phối liệu có độ phân tán cao dựa trên nền của cát kết thạch anh được khai thác tại địa phương và nghiền nhỏ để có bề mặt đơn vị Sđv = 1000 – 1200m2/Kg.
X:C = 1:1
X:C = 1:3
X:c = 1:6
Sự hút nước của vữa phụ thuộc vào thành phần, loại và định lượng của các chất phụ gia: 1. Stearat Ca; 2. Stearat Zn; 3. Oleat Na.
Trục tung: Độ hút nước (%), Trục hoành: Phụ gia (%)
Các thành phần khoáng
Các thành phần chống thấm (%) cho
Sửa chữa
Co dãn
Trát mặt
Xi măng Pooc lăng 20-40 10-25 20-30
Cát kết thạch anh cỡ hạt: 0,14 7-15 15-25 15-25 0,315 45-55 50-60 ,63 50-65
Phối liệu có độ phân tán cao
0,2-5
0,2-5
0,2-5
Các phụ gia: Oleat Na, Stearat Ca hoặc Zn
1-3
1-3
1-3
Phụ gia dẻo C_3
0,5-0,8
0,5-1
0,5-0,8
Kết quả của tối ưu hoá có thể cho phép tìm ra các thành phần không hút nước để chống thấm và áp dụng vào các công việc như: sửa chữa, trát chống co giãn. Hợp chất được giới thiệu ở đây gồm nhiều thành phần cấu thành như xi măng, các phối liệu dạng hạt và phụ gia (Xem bảng).
Do trong thành phần của hợp chất xây dựng khô có phối liệu với độ phân tán cao nên có thể cho phép cải thiện một cách đáng kể tính công nghệ của các chất tham gia, các thànhh phần chống thấm, nâng cao được độ dẻo của chúng và giảm bớt tính phân lớp. Cải thiện tính công nghệ của vữa chống thầm tạo điều kiện để giảm bớt hao phí lao động khi thi công chống thấm. Các thành phần chống thấm đã giới thiệu có tác dụng sau từ 8 đến 36 giờ và có khả năng chắn nước thẩm thấu từ 97 đến 99%.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Bài đăng phổ biến

Xây dựng, Sử dụng và Bảo quản Bể bơi

Xây dựng hồ bơi:
- Bạn hãy nghĩ về nó ngay từ khi lập kế hoạch xây nhà và trao đổi với kiến trúc sư thiết kế ngôi nhà của mình. Họ sẽ gợi ý cho bạn về hình dáng của hồ bơi như thế nào, hình tròn, hình chữ nhật, hình oval hay tự nhiên, … hệ thống đèn trang trí, thác nước… để hồ bơi có một dáng vẻ phù hợp với thiết kế chung của ngôi nhà.- Xử lý nước ban đầu phải thật chuẩn. Độ pH chuẩn là từ 7.2 – 7.6 pH. Độ pH trong nước hồ bơi là một chỉ số rất quan trọng ảnh hưởng tới tác dụng khử trùng của Clorine, an toàn về sức khoẻ, tạo sự thoải mái cho người bơi và độ bền của thiết bị. Khi pH >7.6 thì các chất diệt khuẩn sẽ mất tác dụng và tăng khả năng tạo cặn vôi trong thiết bị và đường ống. Khi pH < 7.2 sẽ gây xót mắt và khô tóc cho người bơi đồng thời tăng khả năng ăn mòn thiết bị.
Gồm lọc nước và khử trùng nước.

- Mức độ sử dụng hồ bơi như thế nào, gia đình bạn có bao nhiêu thành viên…
- Việc bố trí hồ bơi ở đâu tùy thuộc vào điều kiện mặt bằng và ý thích của chủ nhân: ngoài trời, trong nhà, trên sân thượng…
- Với các hồ bơi trên các tầng cao, phải tính trước kết cấu và việc xử lý chống thấm cực kỳ quan trọng.
- Nếu xây hồ bơi ở sân vườn thì chú trọng đất nền móng ở từng khu vực. Nếu ở sát bờ sông hoặc bờ biển thì kết cấu phức tạp hơn.
- Chi phí đầu tư phụ thuộc vào vị trí đất (đất yếu thì chi phí đầu tư lớn hơn) và phụ thuộc vào lựa chọn chủng loại thiết bị hồ bơi như thế nào.
- Thời gian thi công: phụ thuộc vào tiến độ chung của ngôi nhà và quy mô của hồ bơi.
- Giá xây dựng cơ bản hiện được tính theo thời giá (dao động từ 3 triệu – 5 triệu đồng/mét vuông – lưu ý là giá vật liệu xây dựng hiện nay thay đổi rất mạnh).
- Khi xây dựng hồ bơi, cần lưu ý để chọn các nhà thầu uy tín, thiết kế đường ống chuẩn, đảm bảo các yếu tố kỹ thuật. Như vậy trong quá trình sử dụng sẽ tiết kiệm được chi phí bảo quản, bảo trì , tiết kiệm điện…
Sử dụng và bảo quản hồ bơi:
Chúng ta đều quan tâm đến chi phí ban đầu khi xây dựng hồ bơi mà ít quan tâm đến chi phí phải trả trong quá trình sử dụng, bảo quản hồ bơi và vấn đề xử lý nước hồ bơi như thế nào để tốt cho sức khoẻ của gia đình. Đây mới là vấn đề quan trọng.

- Trong quá trình sử dụng cũng cần thường xuyên thử nước để điều chỉnh. Chất axít trong nước mưa cũng làm giảm độ ph nên phải có những biện pháp cân bằng. Nên có một bộ máy thử nước ở nhà (giá khoảng trên 20 USD, quý vị có thể tìm hiểu để tự thực hiện hoặc thuê các công ty dịch vụ).
- Khi sử dụng các hoạt chất nên chọn thời điểm thích hợp để bỏ vào hồ. Vào buổi chiều tối lúc trời thoáng mát là thích hợp nhất, sẽ hiệu quả và đỡ tốn kém.
- Nếu hồ bơi trong nhà là một khu vực không thóang khí, nên lựa chọn các loại Hóa chất và thiết bị
- Về các phụ kiện , thiết bị thay thế: sau một thời gian sử dụng sẽ bị hao mòn, cần thay thế. Có một số trường hợp chủ nhân chọn thiết bị quá đặc biệt, lúc hư hỏng khó tìm thiết bị thay thế trên thị trường. vì vậy khi trang bị cho hồ bơi nên cân nhắc và lựa chọn các thiết bị chuẩn, dễ tìm trên thị trường.
- Nên vệ sinh hồ thường xuyên. Hiện nay có loại robo vệ sinh hồ, giá từ 1000 USD – 2000 USD. Ơ nước ngoài thường hay sử dụng. Tuy nhiên, ở Việt Nam nhân công rẻ nên thuê nhân công tiết kiệm hơn.
- Về chi phí sử dụng, bảo quản hàng tháng: điều này cũng phụ thuộc vào mức độ sử dụng và trang thiết bị của hồ bơi. có thể so sánh việc sử dụng hồ bơi cũng như sử dụng một chiếc xe. Nếu xe tốt thì ít hư và bảo trì đỡ tốn kém và ngược lại.
- Không nên trồng cây lớn xung quanh khu vực hồ bơi vì rễ cây có thể ảnh hưởng đến hồ bơi.
Quá trình cơ ban trong xử lý nước hồ bơi và một số Hóa chất cơ bản:
Mỗi ngày quý vị nên cho hệ thống thiết bị lọc nước tuần hoàn hồ bơi lọc tối thiểu 6h/ngày với hồ bơi gia đình . Sau khi lọc nước là giai đoạn xử lý nước hồ bơi, thử nước, khử trùng bằng các hoạt chất. Khi xây dựng hồ bơi, nhà thầu hoặc công ty cung ứng dịch vụ cũng cung cấp cho bạn về quy trình và một số nguyên tắc cơ bản như bảng hướng dẫn cách thử nước hồ bơi, bảng dung lượng axít cần dùng để làm giảm độ pH, các thông số tiêu chuẩn lý tưởng về Hóa chất trong hồ bơi…
Để có một hồ bơi đạt chất lượng cao, đúng tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh cho người sử dụng, thì thiết bị lọc nước tuần hoàn và Hóa chất xử lý nước hồ bơi được quan tâm hàng đầu. Hệ thống lọc nước tuần hoàn chỉ có thể loại bỏ được các chất cặn bã không hoà tan trong nước , có kích thước lớn, nhưng không thể ngăn chặn và tiêu diệt được sự phát triển của các vi khuẩn, rêu tảo, tạp chất cũng như không thể loại bỏ được các chất cặn lơ lửng có kích thước quá nhỏ. điều đó chỉ có thể thực hiện được khi sử dụng các loại Hóa chất chuyên dùng của hồ bơi. dưới đây là một số loại thường dùng hiện nay:
- Hóa chất Chlorine dạng bột, Hóa chất Clorine dạng viên: để diệt và hạn chế vi khuẩn cùng các rong tảo trong hồ.
- Hóa chất SODA: để kiểm soát tổng lượng kiềm và điều chỉnh độ pH.
- Hóa chất ổn định Clorine: để hạn chế ảnh hưởng của nắng mặt trời lên lượng Clorine trong hồ. (Lưu ý:thành phần hoạt tính của loại này là 1000g/kg Iso Cyanuric Acid, không được dùng cho các hồ nước nóng hoặc hồ massage tập thể có mái che).
- Hóa chất lắng cặn ALUM
- Hóa chất làm bóng nước, giúp cho nước hồ bơi trong vắt và óng ánh. Đây là loại thích hợp với tất cả mọi Hóa chất khác và không ảnh hưởng đến mức cân bằng Hóa chất của hồ bơi.
- Hóa chất Brommine dạng viên: dùng để để diệt và hạn chế vi khuẩn cùng các rong tảo trong hồ massage.

Lát gạch trong thi công Bể bơi

Bể bơi và phong thuỷ

Thi công chống thấm Bể bơi, Bể nước
Công nghệ xây dựng hồ bơi