Tìm kiếm Blog này

Chủ Nhật, 7 tháng 5, 2017

Sikafloor 81 Epocem Vữa tự san bằng gốc xi măng Epoxy

Sikafloor 81 Epocem vữa tự san bằng 3 thành phần gốc xi măng epoxy cải tiến

Sikafloor 81 Epocem dùng cho lớp vữa cán tự san bằng có độ dày 1.5 mm - 3mm,lớp ngăn độ ẩm tạm thời ( độ dày tối thiểu 2 mm), làm phẳng hoặc dặm vá bề mặt bê tông.
Thi công trên sàn bê tông không có màng chống thấm, trên bề mặt ẩm và những nơi không yêu cầu thẩm mĩ cao.Lớp dặm vá cho các lớp phủ epoxy cũng như các lớp phủ epoxy cũng như các lớp phủ công nghiệp.Được thiết kế cho tất cả các bề mặt nền gốc xi măng

Thông tin Sikafloor 81 Epocem

Dạng/ Màu: thành phần A: lỏng/ hơi trắng
Thành phần B: Lỏng/ hơi trắng
Thành phần C: Bột/ Xám
Đóng gói: Bộ 23 kg ( thành phần A+B+C)
Thành phần A: 1.14 kg/thùng
Thành phần B: 2.86 kg/thùng
Thành phần C: 19 kg bao
Lưu trữ: Nơi khô mát có bóng râm( nhiệt độ lưu trữ từ + 5C đến + 30C
Thời hạn sử dụng: tối thiểu 12 tháng nếu lưu trữ đúng cách trong phong bì nguyên chưa mở
Thông số kĩ thuật Sikafloor 81 Epocem
Khối lượng thể tích: Khoảng 2.10 kg/lít ( vữa mới trộn)
Tỉ lệ trộn Thành phần A:B:C = 1.14 : 2.86 : 17 – 19 ( theo khối lượng)
Mật độ tiêu thụ Sikafloor 81 Epocem : 
1. Vữa tự san bằng
Lớp lót Epocem Primer 0.20 – 0.30 kg/m2
Vữa tự san bằng Sikafloor 81 Epocem 2.1 kg/m2/mm
2. Hệ thống chống trơn trượt
Rải một lượng dư cát sấy khô ( 0.3 – 0.7 mm) khoảng 6kg/m2. Phần vật liệu không bám chặt có thể loại bỏ bằng máy hút bụi sau 24 giờ và dùng sikafloor 7530 hoặc sikafloor 261 hoặc sikagard 63 N sơn phủ lên trên ngay lập tức
3. Vữa
Lớp lót: sikatop Armatec 110 Epocem >1.2kg/m2
Vữa sửa chữa: Sikafloor 81 Epocem ( A+B+C) 23kg mỗi bao
Cát thạch anh 0.7 - 1.7 mm 5-10 kg mỗi bao hoặc
Cát thạch anh 1.7 – 2.4 mm 5-10 kg mỗi bao.
Tốc độ phản ứng: độ ẩm tương đối 75%
Cường độ nén( 28 ngày) ~60N/mm2 EN 196-1
Cường độ uốn ( 28 ngày) ~ 14 N/mmEN 196-1
Cường độ kết dính: ≥1.5 N/mm2 ( bê tông bị hỏng, lên bề mặt bê tông đã được chuẩn bị sẵn)
Khả năng kháng: chịu được trong môi trường ẩm , dầu khoáng, nhiên liệu máy bay cũng như môi trường muối chống băng. Khả năng kháng nhiệt tương đương như các lớp vữa cán xi măng. Khả năng khoáng hóa chất được gia tăng bằng cách thêm một lớp phủ. Sikafloor Epocem chịu được sự thay đổi nhiệt độ lớn như trong phòng lạnh
Sikafloor 81 Epocem Vữa tự san bằng gốc xi măng epoxy
Thi công Sikafloor 81 Epocem:
Chuẩn bị bề mặt: nên phải đủ cường độ,( cường độ nén tối thiểu là 25N/mm2) Bề mặt bê tông hoặc lớp phủ phải bằng phẳng, đặc chắc và không có tạp mảnh vụ và các thành phần dễ bong tróc. Các bề mặt không đặc chắc hoặc nhiễm dầu phải được loại bỏ bằng cơ khí như thổi hơi. Cường độ kéo không được dưới 1.5 N/mm2
Lớp lót: đối với bề mặt gốc xi măng
Đối với bề mặt có độ hấp thu thông thường quét lót bằng Epocem Primer. Thời gian chờ trước khi thi công sikafloor 81 Epocem vào khoảng 1-3 giờ sau khi thi công lớp lót
Đối với bề mặt có độ hấp thu cao, bở, cần quét lót hai lớp Epocem Primer. Thời gian chờ giữa lớp phủ thứ nhất và lớp phủ thứ hai là 18-24 h
Đối với lớp vữa trát, bê tông chưa đủ tuổi
Bê tông chưa đủ tuổi hoạc lớp vữa trát có thể sơn chồng lên bằng sikafloor 81 Epocem sau một thời gian  chờ ngắn . Sử dụng EpoCem PRIMER làm lớp lót. Xin liên hệ phòng kĩ thuật của sika để được hướng dẫn thêm
Tránh đọng vũng khi thi công lớp lót
Trộn: lắc thành phần A và cho vào thành phần B. Lắc đều hỗn hợp A+B trong vòng ít nhất 30 giây
Đổ chất lỏng A+B vào thùng trộn rồi cho thành phần C ( bột) vào, trộn bằng cần trộn điện ( khoảng 300 – 400 vòng/ phút)
Trộn ít nhất 3 phút cho đến khi đạt được hỗn hợp đồng nhất
Xin lưu ý: có thể giảm thành phần C theo tỉ lệ 1 đến 2 kg mỗi bộ sikafloor Epocem để có thể điều chỉnh độ sệt theo yêu cầu
Không được thêm nước vào Sikafloor 81 Epocem
Sikafloor 81 Epocem vữa tự san bằng 3 thành phần

Thi công Sikafloor 81 Epocem: đổ hỗn hợp đã trộn lên lớp lót vẫn còn hơi dính, có thể đi lại được và thi công bằng bay có răng cưa hoặc bằng cào để tạo độ dầy như hướng dẫn
Ngay sau khi thi công, dùng con lăn có gai nhọn để làm thoát khí và đạt độ dày bằng phẳng
Tuân thủ thời gian mở tối đa của sikafloor 81 epocem
Vệ sinh: vật liệu chưa đông cứng có thể làm sạch khỏi thiết bị bằng nước. khi đã đông cứng sikafloor 81 epocem chỉ có thể loại bỏ bằng biện pháp cơ học

Lưu ý về thi công/ Giới hạn
nhiệt độ tối thiểu của nền: 10oC
Nhiệt độ tối đa của nên: 30oC
Nhiệt độ của nền tối thiểu phải trên điểm sương 3oC
Độ ẩm không khí tương đối tối đa là 80oC
Trộn hỗn hợp thật đều ( không vón cục)
Không được phép cho nước vào hỗn hợp
Thông tin về sực khỏe và an toàn:
Sinh thái học: ở trạng thái lỏng, chưa đông thành phần A+B làm ô nhiễm nước, do đó không được đổ xuống cống rãnh, xuống nước hoặc đất
Đổ bỏ chất thải: theo quy định của địa phương
Vận chuyển: không nguy hiểm

Lưu ý quan trọng

sikafloor 81 Epocem chứa xi măng và do đó mang tính kiềm. Nên mặc đồ bảo hộ (găng và mắt kính) trong khi thi công để giảm tối thiểu tiếp xúc với da.
Trong khi thi công cần tuân thủ những chỉ dẫn an toàn trên bao bì

Ngoài các quy định chung, tại các phòng kín, hố thang máy, hầm cần được thông khí đầy đủ. Tránh tia lửa trần kể cả tia lửa hàn.
Đọc thêm!

Thứ Năm, 5 tháng 5, 2016

Bảng giá hóa chất phụ gia xây dựng Sika 2017

Bảng giá thị trường của Sản phẩm hoá chất trong lĩnh vực xây dựng Sika, công nghệ sản xuất từ Thụy Sỹ - nhà sản xuất hàng đầu các loại hóa chất xây dựng và công nghiệp tại thị trường Việt Nam. 

Báo giá phụ gia hóa chất xây dựng Sika 2017

Sản phẩm cho Bê tông: sản xuất bê tông, sản phẩm hỗ trợ.
Vữa rót định vị: vữa rót gốc xi măng, vữa rót gốc nhựa

Sika sản phẩm cho bê tông và vữa rót định vị

Sika sửa chữa bê tông: vữa trộn tại công trình, vữa trộn sẵn

Sika tăng cường độ cho kết cấu: chất kết dính cường độ cao

Sika chất trám khe và chất kết dính đàn hồi

Sika chống thấm: chất chống thấm, sản phẩm cho các khe nối

Sika chất chống thấm sửa chữa và bảo vệ Bê tông tăng cường độ

Sika Sơn sàn và chất phủ bề mặt: màng chống thấm bi tum

Sika sơn sàn và chất phủ bề mặt bê tông
Chúng tôi miễn phí 100 % cước vận chuyển trong nội thành Hà Nội đối với Đơn đặt hàng có số lượng lớn. 
Sika chống thấm cho khu vực ẩm ướt

- Bảng giá thị trường Hóa chất xây dựng sika có hiệu lực từ 10/04/2016, có thể thay đổi tuỳ vùng thị trường và từng thời điểm mà không cần phải báo trước. Quý Khách hàng vui lòng liên hệ đến Phòng Kỹ thuật Công ty Phương Đông để biết thêm thông tin chi tiết kỹ thuật và các biện pháp thi công sản phẩm. Chương trình khuyến mại hiện hành, thủ tục đặt hàng, điều kiện thanh toán và phương thức vận chuyển hãy bấm số điện thoại 04 22101327. Đọc thêm!

Thứ Tư, 1 tháng 7, 2015

Thi công sơn sân tennis tiêu chuẩn

Thi công sơn sân tennis tiêu chuẩn là công việc yêu cầu chặt chẽ về đội ngũ thi công, lựa chọn loại vật liệu thi công, đảm bảo độ nẩy cho bóng, không quá trơn trượt, tạo ma sát cho người chơi.
Công ty Phương Đông chúng tôi nhận thi công sơn sân tennis với chất lượng tốt nhất, đội ngũ thi công chuyên nghiệp đảm bảo quy trình thi công đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Sơn sân tennis tiêu chuẩn ngoài trời

Quý khách hàng có thể tham khảo quy trình thi công sơn sân tennis vật tư Novasports USA mà Phương Đông áp dụng như sau:

Thi công vào ngày nắng ráo, nhiệt độ bề mặt không quá 35 độ C. Sơn phủ 2 – 3 lớp Novacoat bằng Bàn gạt sơn theo cách như sau:
- Lớp 1: Nếu sơn Novacoat đặc có thể pha thêm từ 10 – 15% lít nước sạch. Khuấy đều rồi dùng rulô hoặc chổi cọ lăn lên bề mặt sàn. Tuyệt đối không được để bọt khí nằm dưới các lớp sơn đã phủ.
- Lớp 2: Để lớp 1 khô, sau 12 – 24 giờ phủ tiếp lớp 2.
Sơn sân tennis tiêu chuẩn trong nhà thi đấu
Sử dụng công trình sau 7 ngày thi công.
Vệ sinh dụng cụ: Rửa bằng nước sạch ngay sau khi dùng xong
Định mức tiêu tốn sơn Novacoat : 4,5 – 5m2/kg cho lớp 1, tùy thuộc bề mặt. *)
Bảo quản: Bảo quản nơi thoáng mát.
Đậy kỹ khi chưa dùng hết.
Tuyệt đối không được pha nước khi chưa dùng
Màu sắc: Xanh, đỏ đậm và trắng.
Đóng thùng: 4kg và 20kg/ thùng

Cấu tạo sơn nền sân tennis tiêu chuẩn

Kết cấu lớp nền sân Sân tennis được sơn trên nền bê tông xi măng hoặc bê tông nhựa nóng Asphalts 

Nền xi măng dày 10 Cm, mác bê tông tối thiểu 200 Mpa, bề mặt phẳng nhẵn, không mấp mô, có thể thiết kế độ dốc hợp lý để thoát nước dễ dàng. Hạn chế khi cắt các khe co giãn nhiệt trên nền sân tennis vì ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và xử lý bơm keo sau này Nền bê tông nhựa asphalts dày 5 Cm, hạt mịn, đổ rải thảm bằng máy để sân tennis có độ phẳng và nhẵn tối ưu. Tạo lớp kết cấu ổn định có thời gian sử dụng lâu dài, không nứt gãy và giảm giá thành sân tennis *) 
Cấu tạo lớp sơn sân tennis tiêu chuẩn bề mặt cứng gồm 05 lớp tính từ nền bê tông: 
- Lớp chống thấm nền bê tông 
- Lớp mủ cao su Nova resurface 
- Lớp sơn phủ Novacoat 
Tùy thuộc vào bề mặt bê tông để có phương pháp xử lý tạo độ phẳng, độ nhẵn riêng và để có sân tennis đẹp cần phải có bề mặt nền bê tông đạt tiêu chuẩn 


Khách hàng vui lòng bấm số điện thoại 0902.186.808 ( Mr. Hà) để được tư vấn và khảo sát dịch vụ Thi công sơn sân tennis tiêu chuẩn miễn phí!
Đọc thêm!

Thứ Năm, 7 tháng 5, 2015

Hóa chất xây dựng sika

 Sản phẩm hóa chất Sika phục vụ thi công chống thấm hạng mục vách tầng hầm,sàn mái, bể nước, nhà vệ sinh, tường

Công ty Phương Đông chúng tôi chuyên cung cấp và phân phối hóa chất xây dựng Sika để dùng trong các hạng mục như: sản phẩm sika cho sản xuất bê tông, vữa rót/neo móc định vị sika , sữa chữa và bảo vệ bê tông, củng cố kết cấu, trám khe và kết dính đàn hồi, bảo vệ thép, sika chống thấm, lớp phủ/bảo vệ sàn, sàn mái.

Sikatop Seal 107 là vữa chống thấm gốc xi măng polyme cải tiến, 2 thành phần. Sản phẩm được thi công lên bề mặt vữa và bê tông để ngăn sự thấm nước.
Sika Lite là hợp chất chống thấm dạng lỏng chế tạo sẵn sử dụng được ngay và sẽ phản ứng với các thành phần trong hỗn hợp Cát : xi măng để trám các mao dẫn và các lỗ hổng trong bê tông.
Sika 102 là loại vữa chế tạo sẵn để sử dụng ngay. Khi trộn với nước sẽ trở thành 1 lớp cản nước tạm thời, đông cứng nhanh rất hiệu quả
Sikaproof Membrane là màng lỏng chống thấm bitum polyme cải tiến gốc nước, 1 thành phần, thi công nguội.
Sika Waterbars là băng PVC chống thấm đàn hồi, có đủ dạng, đủ kích cỡ phù hợp với tất cả các nhu cầu thi công.
Sika Multiseal là băng trám kín Bitumen được cải tiến bởi gốc cao su và sự bám dính, có một mặt được phủ lớp mỏng phôi nhôm.
Sikaflex Construcstion AP là hợp chất trám khe 1 thành phần, đàn hồi vĩnh cửu gốc polyuretan
Sikagrout GP/212-11/214-11 là vữa rót gốc xi măng, tự san bằng, không co ngót với thời gian cho phép thi công được kéo dài để thích ứng với nhiệt độ địa phương.
Sikadur 42MP là vữa epoxy tự san bằng, không dung môi, 3 thành phần
Sika Latex TH là loại nhũ tương Styrene Butadien cải tiến được trộn với xi măng hoặc vữa Xi măng - Cát nhằm gia tăng kết dính với khả năng chống thấm



Sika Bitumseal Màng khò nóng chống thấm 

Sika Monotop là loại vữa XM, polyme cải tiến, công nghệ cao, không võng, một thành phần, có chứa silicafume
Sika Refit 2000 là vữa sửa chữa thẩm mỹ bề mặt bê tông và tạo lớp mỏng đẹp
Sikagard 75 Epocem là vữa trám gốc xi măng - epoxy siêu mịn
Sikagard 905W là sản phẩm lỏng, hệ nước có thể sử dụng được ngay và tạo màng cứng chống thấm. Sikagard 905W sẽ trở nên trong suốt sau khi khô và ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc.
Sikadur 731 là loại vữa sửa chữa và chất kết dính 2 thành phần, không dung môi, là sự kết hợp giữa nhựa epoxy và chất trám có cường độ cao. Độ sệt dẻo của sản phẩm cho phép thi công một cách dễ dàng và đa dụng

Sikagrout 214 11 Vữa rót không co ngót

Sikadur 752 là dung dịch để bơm, có độ nhớt thấp, không dung môi, gốc nhựa epoxy cường độ cao. Sau khi trộn, sản phẩm được bơm vào các lỗ hổng và các vết nứt trong bê tông khi đã bảo dưỡng sẽ trở nên rất cứng và cường độ cao
Plastiment 88 là phụ gia nước và kéo dài thời gian ninh kết cho bê tông
Sikament 2000AT là phụ gia siêu hóa dẻo kéo dài thời gian ninh kết và giảm nước cao cấp cho bê tông
Plastocrete N là phụ gia hoặt động như một chất dẻo hiệu quả cao, vừa là tác nhân chống thấm
Antisol E/ Antisol S là hợp chất bảo dưỡng và tạo lớp mỏng bao phủ lên bề mặt bê tông để ngăn cản sự bốc hơi nước sớm

Sika waterbar Băng cản nước

Separol là hợp chất tháo dỡ ván khuôn
Sikafloor 619 là chất thẩm thấu gốc Epoxy có độ nhớt thấp
Sikafloor 2530W New là lớp phủ sàn có màu, phân tán nước
Sikafloor 161 là chất kết dính Epoxy hai thành phần, tạo vữa tự san bằng, vữa trát và lớp kết nối
Sikafloor 263 SL là hệ thống phủ hoàn thiện cho sàn nhám và sàn tự san phẳng Epoxy
Sikafloor 264 là hệ thống sơn lót và sơn phủ hoàn thiện Epoxy 2 thành phần
Sikafloor Chapdur là chất làm cứng sàn có màu, vô cơ, rắc khô

Vui lòng liên hệ 04 2210 1327 hoặc 0986 045 040 để được tư vấn miễn phí và giao hàng tận nơi về hóa chất xây dựng sika!

Đọc thêm!

Thứ Ba, 24 tháng 2, 2015

Thi công cắt bê tông lắp dựng cột trụ lưới sân tennis


Thi công Cắt bê tông lắp dựng cột lưới sân tennis

Xác định chính xác vị trí chôn cột lưới theo bản vẽ thiết kế,  đánh dấu đường cắt trên nền bê tông nhựa asphalt sân tennis. Sử dụng máy cắt đường bê tông gắn lưỡi kim cương để thi công, tiến hành đào hố chôn trụ tennis,đổ vữa chân đế cột lưới.

Cắt bê tông nhựa Asphalt

Sử dụng máy cắt vận hành bằng xăng hay chạy điện để cắt nền bê tông xi măng hoặc nền bê tông nhựa nóng Asphalt .Sản phẩm gọn nhẹ, tính cơ động cao và dễ vận hành trên thực tế, máy được trang bị lưỡi cắt mỏng với đường kính từ 30 Cm - 35 Cm giúp công tác gọt bê tông dễ dàng, đường cắt nhỏ và đẹp, dễ dàng để xử lý cả những chi tiết bê tông nhỏ nhất. Lưỡi cắt có tính năng nâng hạ giúp người sử dụng vận hành một cách dễ dàng.
Cắt bê tông lắp dựng cột trụ lưới

Thi công chôn trụ lưới sân tennis

Đặt nòng cột lưới xuống hố, dựng thẳng, rót vữa rót không co ngót gốc xi măng mác cao lấp đầy thể tích hố. Định vị chính xác trụ tennis và chân đế cột, bắt bu lông neo chặt  

Vui lòng liên hệ Mr Hà 0986045040 nếu quý khách hàng muốnThi công cắt bê tông lắp dựng cột trụ lưới sân tennis

Đọc thêm!

Thứ Hai, 28 tháng 7, 2014

Thi công sơn sân thể thao đa năng tiêu chuẩn




Sơn phủ bề mặt sân thể thao đa năng tiêu chuẩn

Chuẩn bị bề mặt:

Vệ sinh công nghiệp nền sàn bê tông nhựa asphalt hoặc sàn bê tông cốt thép, phải bằng phẳng, sạch sẽ, đủ diện tích theo tiêu chuẩn của sân thể thao: tennis, bóng rổ, bóng chuyền, cầu lông hay sân thể thao đa năng…

Thi công sơn phủ bề mặt sân thể thao đa năng theo tiêu chuẩn

Thi công các lớp phủ khi nhiệt độ môi trường xung quanh là năm mươi độ (50 ° F) trở lên, và nhiệt độ bề mặt không được vượt quá một trăm bốn mươi độ (140 ° F).

Tất cả các lớp sơn phủ được thi công liền mạch cho từng lớp và liên tục đến khi kết thúc, không thực hiện Sơn khi mưa đã được dự báo hoặc sự chênh lệch đột ngột của nhiệt độ theo tiêu chuẩn.Các điều kiện khí hậu như buổi tối mát mẻ với điểm sương cao nên tránh, công việc thi công phải được hoàn thành sớm trong ngày để các lớp sơn phủ được tiếp xúc với ánh sáng mặt trời đủ để tạo thành một lớp màng polymer hoàn chỉnh. Ngược lại thi công trong thời gian nhiệt độ cao, độ ẩm thấp và gió khô thì nên thi công từ rất sớm vào buổi sáng hoặc rất muộn trong ngày.

Khuấy thật kỹ thùng sơn, nếu thùng sơn đặc có thể pha thêm 5% -10 % nước sạch cho vừa độ đặc tùy theo nhiệt độ, độ ẩm của môi trường tại thời điểm. Khuấy lại cho hỗn hợp sơn cho đồng nhất

Dùng bàn gạt lưỡi cao su sơn lớp thứ nhất lên bề mặt sân.

Bảo dưỡng bề mặt phải được thực hiện ngay để cho phép mỗi lớp khô hoàn toàn trước khi thi công lớp kế tiếp.
Để lớp sơn đầu khô sau 8-12 h phủ tiếp lớp thứ hai vuông góc với lớp trước. Tuyệt đối không để bọt khí nằm dưới các lớp sơn đã phủ.
Khi thi công, nên tiến hành lăn hoàn chỉnh một khu vực để tránh tình trạng một khu vực có thời điểm khô khác nhau. Tốc độ gạt hỗn hợp sơn không được quá nhanh hoặc quá chậm.
Tránh phủ sơn quá mỏng hoặc quá dày  dễ làm nứt màng sơn, pha sơn quá loãng gây không đều màu trên bề mặt.

Kẻ vạch thi đấu sân thể thao đa năng

Sơn kẻ vạch sân sau khi bề mặt khô hoàn toàn, theo tiêu chuẩn quy định cho từng loại sân thể thao theo bản vẽ thiết kế, thi công 02 lớp màu trắng, màu da cam
Sơn sân đa năng theo theo chuẩn


An toàn lao động:

Dùng chất tẩy rửa chuyên dụng và nước sạch để rửa dụng cụ và vệ sinh cá nhân ngay sau khi thi công.

Tiêu chuẩn nghiệm thu hoàn thiện bề mặt sân

Màng sơn phủ và các lớp bả đệm trên bề mặt sân đạt các chỉ tiêu cơ lý: không thấm nước, không  vết nứt, màu sắc sơn đều, phẳng nhẵn, kiểm tra độ nẩy bóng tốt.

Quý khách hàng vui lòng tham khảo thêm thông tin về thiết kế, thi công, vật tư sân tennis, sân bóng rổ, sân đa năng như sau:

http://oct.vn/he-thong-san-the-thao.html

http://oct.vn/xay-dung-va-sua-chua-san-the-thao/chuan-bi-va-xay-dung-san-the-thao.html

http://oct.vn/he-thong-san-the-thao/tieu-chuan-thiet-ke-xay-dung-moi-hoac-cai-tao-san-tennis-phang.html

http://oct.vn/he-thong-san-the-thao/he-thong-chieu-sang-san-tennis.html

http://oct.vn/he-son-phu-san-the-thao/ct-08-gold.html

http://oct.vn/he-son-phu-san-the-thao/novasurface.html

http://oct.vn/he-son-phu-san-the-thao/flexipave-textured.html

http://oct.vn/xay-dung-va-sua-chua-san-the-thao.html

Chủ đầu tư quan tâm đến Thi công sơn sân thể thao đa năng tiêu chuẩn phục hồi bề mặt sân Liên hệ với chúng tôi để yêu cầu Tư vấn thông tin và thuê Dịch vụ thi công , Mr.Hà 0902186808

Đọc thêm!

Thứ Tư, 9 tháng 7, 2014

Sikadur 732 Chất kết nối gốc nhựa Epoxy 2 thành phần

Sikadur 732 là chất kết nối gốc Epoxy 2 thành phần giữa bê tông mới và bê tông cũ, gạch, gạch men, thép, trám các vết nứt chân chim, lớp phủ bảo vệ cho thép, bệ treo.

Sikadur 732 chất kết nối gốc nhựa epoxy

Sau khi thi công lên bề mặt bê tông cũ sản phẩm sẽ tạo sự kết dính tuyệt hảo với bê tông mới. Sikadur 732 phù hợp với ASTM C 881-02, Loại II, Cấp 2, Phần B+C

Ưu điểm chất kết nối gốc nhựa Epoxy 2 thành phần 

Sikadur 732 tạo lớp kết nối mà cường độ kéo của nó cao hơn cường độ của bê tông rất nhiều. Do đó nó rất thích hợp để dùng ở những nơi cần kết nối bê tông mới với bê tông hiện hữu
Các ưu điểm khác:
Dễ thi công
Không dung môi
Không bị tác động bởi độ ẩm
Hiệu quả cao ngay cả trên bề mặt ẩm
Thi công được ở nhiệt độ thấp
Cường độ kéo cao

Các ứng dụng Sikadur 732 Chất kết nối gốc nhựa Epoxy 2 thành phần

Kết nối vĩnh viễn cho vữa hoặc bê tông mới trộn với bê tông đã đông cứng, gạch, gạch men, thép hoặc các chất liệu xây dựng khác. Sikadur 732 cũng được dùng để trám các vết nứt chân chim và được dùng như lớp phủ bảo vệ cho các bộ phận thép, như bệ neo.
Sikadur 732 chất kết nối gốc nhựa epoxy 2 thành phần

Thông số kỹ thuật Sikadur 732

Khối lượng thể tích ~ 1.4 kg/lít (đã trộn)
Tỷ lệ trộn A : B = 2 : 1 theo khối lượng.
Mật độ tiêu thụ 0.3 – 0.8 kg/m2 tùy thuộc độ nhám và độ rỗng bề mặt v.v.
Cường độ nén @ 7 ngày > 35 N/mm2 (đáp ứng yêu cầu ASTM C 881-02)
Mođun nén @ 7 ngày > 600 Mpa (đáp ứng yêu cầu ASTM C 881-02)
Cường độ kéo @ 7 ngày > 14 N/mm2 (đáp ứng yêu cầu ASTM C 881-02)
Độ giãn dài đến đứt @ 7 ngày > 1% (đáp ứng yêu cầu ASTM C 881-02)
Cường độ kết dính Với bê tông @2 ngày > 7 N/mm2 (đáp ứng yêu cầu ASTM C 881-02)
( liên kết cắt trượt ) @14 ngày > 10 N/mm2 (đáp ứng yêu cầu ASTM C 881-02)
 Màu
- Xám nhạt
Đóng gói
- 1kg & 2 kg / bộ
Thời hạn sử dụng
- 12 tháng khi chưa mở và lưu trữ nơi khô ráo trên 0oC và tối đa là +25oC
Chứng chỉ Kết quả thí nghiệm thực hiện tại Việt Nam và nước ngoài
Đọc thêm!

Mapefloor Finish 50 Sơn Epoxy cho nền bê tông, sàn công nghiệp




Mapefloor Finish 50 Sơn Epoxy cho nền bê tông, sàn công nghiệp


Mô tảMapefloor Finish 50 được dùng như một sản phẩm hoàn thiện chống bám bụi trên các bề mặt xốp rỗ và có tính thấm hút gốc xi măng. Sản phẩm này cũng được dùng như một lớp phủ hoàn thiện cho sàn Ultratop và giúp tăng khả năng chịu mài mòn cho sàn Mapefloor System 53.Khi thi công sản phẩm trên bê tông hoặc trên nền Ultratop sẽ tạo hiệu ứng bóng nước. Để chuẩn bị sản phẩm, đổ thành phần B vào thùng chứa thành phần A. Đậy nắp thùng chứa lại và trộn hai thành phần với nhau bằng cách lắc nhẹ thùng chứa trong khoảng 1 phút.Đối với bề mặt hoàn thiện Mapefloor Finish 50 có yêu cầu chống trượt, cho thêm 5-10% sản phẩm Mapefloor Filler (tính theo trọng lượng) trong khi trộn sản phẩm bằng máy khoan có gắn cánh trộn với tốc độ chậm.Mapefloor Filler được tạo thành từ cốt liệu siêu mịn nên có tác dụng chống mài mòn rất tốt.Đối với mặt hoàn thiện tiêu chuẩn hoặc chống trượt, dùng rulô có sợi gai ngắn hoặc vừa để thi công Mapefloor Finish 50 trên bề mặt bê tông; dùng ru lô có gai ngắn như ru lô bằng nỉ để thi công sản phẩm trên bề mặt Mapefloor I 500 W hay Ultratop.Sản phẩm còn có thể được thi công bằng cách phun hoặc sử dụng súng phun chân không.Lượng dùng• Trên sàn Mapefloor I 500 W hoặc Ultratop: 0,06 - 0,10 kg cho mỗi lớp;• Trên sàn bê tông: 0,1 - 0,2 kg cho mỗi lớp, tùy thuộc vào độ thấm hút của bề mặt.Đóng góiBộ 5 kg (A+B).
Đọc thêm!

Thứ Hai, 7 tháng 7, 2014

Mapefill GP Vữa rót không co ngót sử dụng cho nền bê tông, sàn công nghiệp


Vữa rót không co ngót sử dụng cho nền bê tông, sàn công nghiệp
Các ứng dụng
Dùng neo các thiết bị cơ khí, thanh thép, nối các kết cấu bê tông với bê tông đúc sẵn, thi công cột móng ngầm, bệ máy, gối cầu và sửa chữa bê tông.Mapefill SP là vữa trộn sẵn dạng bột màu xám gồm xi măng mác cao, cốt liệu chọn lọc với đường kính1 mm và một số phụ gia đặc biệt với tác nhân giãn nở. Khi trộn với nước, Mapefill SP tạo thành vữa có độ chảy cao, không bị phân tầng và có khả năng lấp đầy các khoảng hở nhỏ và các vị trí giao nhau.Nhờ có phụ gia giãn nở, Mapefill SP không bị co ngót ở giai đoạn ninh kết (theo ASTM C827) và giai đoạn đóng rắn đồng thời phát triển cường độ uốn và cường độ nén rất sớm.Ngoài ra, Mapefill SP có khả năng chống thấm rất tốt, bám dính hoàn toàn lên cốt thép và bê tông, chịu được tải trọng động, có module đàn hồi và hệ số dãn nở nhiệt tương đương với bê tông chất lượng cao. Mapefill SP không chứa cốt liệu kim loại và bột nhôm nên không độc hại và không ăn mòn.
Dữ liệu kỹ thuật
Tỷ lệ trộn:- Vữa bơm: 25 kg Mapefill SP trộn với 3,75-4,25 lít nước.- Vữa rót: 25 kg Mapefill SP trộn với 4,25-4,75 lít nước.Nhiệt độ thi công sản phẩm: +5°C đến +40°CThời gian sử dụng sau khi trộn: 60 phút.Bảo quản: 12 tháng trong bao bì còn nguyên, bảo quản nơi khô ráo.
Lượng dùng
25 kg bột Mapefill SP có thể trộn được 13-14 lít vữa.
Đóng gói
Bao 25 kg.
Hướng dẫn thi công vữa rót không co ngót:






Đọc thêm!

Chủ Nhật, 29 tháng 6, 2014

Thi công hệ thống sơn Epoxy Sikafloor và chất phủ cho sàn công nghiệp

Phương pháp thi công Hệ thống sơn và chất phủ Sikafloor cho nền bê tông và sàn công nghiệp , Hệ thống phủ sàn dùng con lăn, Hệ thống phủ sàn tự san phẳng,Hệ thống phủ sàn trang trí,Hệ thống rắc phủ sàn công nghiệp 

Chuẩn bị bề mặt nền bê tông tiêu chuẩn: 

Bề mặt bê tông phải nhám và phải đạt cường độ nén lớn hơn 25 N/mm2 với độ bám dính là 1.5N/mm2 trở lên.Trước khi thi công phải tiến hành đo độ ẩm bề mặt và điểm đọng sương: Độ ẩm bề măt phải < 4% theo tiêu chuẩn ASTM D4263. Bề mặt bê tông được xử lý bằng các phương pháp cơ học, dùng máy tạo nhám hoặc máy mài ba pha gắn lưỡi thích hợp để loại bỏ các lớp gồ ghề, tạo nhám nền bê tông.Các điểm xung yếu trên nền bê tông phải loại bỏ, xử lý triệt để điểm rỗ tổ ong và lấp đầy những lỗ hổng trên bề mặt sàn. Vệ sinh công nghiệp làm sạch bụi bẩn, dầu nhớt hay các vật liệu dơ trước khi thi công…tiến hành sơn Epoxy mẫu trên nền Bê tông thực tế để đánh giá màu sắc, độ phủ, các tính năng cơ lý của màng sơn và đặc biệt là phải định mức được độ tiêu hao nguyên liệu theo thực tế. 

Thi công Sơn Epoxy trên nền Bê tông sàn công nghiệp: 

Hệ thống sơn phủ sàn rắc cát dày 1,2 mm - Sikafloor 264


Lớp Sơn Lót: Thi công sơn lót Epoxy Sikafloor 161 bằng cọ hay con lăn. Định mức hao phí thực tế phụ thuộc vào chất lượng bề mặt.Rắc cát thạch anh cỡ hạt 3mm lên bề mặt lớp sơn lót để đạt được độ bám dính và tạo nhám,chống trơn trượt. Một ngày sau loại bỏ tất cả cát bám dính không tốt hay dư bằng bàn chải và máy hút bụi .
Lớp Sơn Phủ : Thi công lớp sơn phủ Epoxy Sikafloor 264 bằng rulo lăn hay bàn cao su gạt.Để màu sắc đồng đều và độ che phủ cao nên thi công Sơn phủ Epoxy 2 lớp. 

Hệ thống sơn phủ sàn rắc cát dày 3 mm - Sikafloor 264

Lớp Sơn Lót và lớp tạo phẳng: Thi công sơn lót Epoxy Sikafloor 161 bằng cọ hay con lăn. Định mức hao phí thực tế phụ thuộc vào chất lượng bề mặt. Rắc cát thạch anh cỡ hạt 3 mm lên bề mặt lớp sơn lót với độ dày 1 mm để đạt được độ bám dính và tạo nhám,chống trơn trượt. Một ngày sau loại bỏ tất cả cát bám dính không tốt hay dư bằng bàn chải và máy hút bụi .
Lớp Sơn Phủ : Thi công lớp sơn phủ Epoxy Sikafloor 264 bằng rulo lăn hay bàn cao su gạt.Để màu sắc đồng đều và độ che phủ cao nên thi công Sơn phủ Epoxy 2 lớp.

Hệ thống sơn phủ sàn dùng con lăn - Sikafloor 264

Lớp sơn lót: đảm bảo lớp sơn lót sikafloor 2420 và sikafloor 161 phải thi công liên tục và phủ toàn bộ bề mặt sàn. Nếu cần thiết thi công 2 lớp.
Lớp sơn phủ: Sikafloor 264
 được thi công bằng rulo lăn cho lớp thứ nhất. Thi công lớp phủ thứ 02 theo đường chéo cắt nhau


Vui lòng liên hệ Mr Hà 0902186808 để được tư vấn lĩnh vực sử dụng Sơn sàn Epoxy, Click để xem Bảng hướng dẫn phương pháp thi công Hệ thống sơn Epoxy lót, sơn lớp phủ cho nền bê tông, sàn nhà xưởng

Đọc thêm!

Thứ Năm, 26 tháng 6, 2014

Thi công nền bê tông sàn nhà xưởng, xoa nền làm phẳng bê tông, đánh bóng tăng cứng Hardener sàn nhà xưởng tại nhà máy khu công nghiệp.

Thi công xoa nền làm phẳng bê tông

Hạng mục thi công nền hoặc sàn nhà xưởng công nghiệp, công tác cán gạt bê tông và xoa nền làm phẳng bề mặt rất quan trọng, tạo lớp nền bê tông theo yêu cầu chất lượng kỹ thuật đề ra, bề mặt nhẵn phẳng có độ thẩm mỹ cao. Kỹ thuật xoa nền đánh bóng bê tông làm phẳng đòi hỏi tuân thủ đầy đủ các bước theo thiết kế, rải và gạt bê tông bằng thước gạt tiêu chuẩn, khi bê tông đông kết se mặt tiến hành gạt nước đọng, hoàn thiện xoa nền bê tông để tạo độ phẳng đều bằng máy xoa công nghiệp gắn mâm xoa. 
Xoa nền đánh bóng tăng cứng nền bê tông 

Thi công tăng cứng Hardener dạng cứng răc khô cho nền bê tông

Các sản phẩm tăng cứng Hardener dạng bột rắc khô thường sử dụng: Sikafloor chapdur, Mastertop 100 , Mapetop SP thi công rắc đều lên bê tông hoặc vữa khi bề mặt bắt đầu quá trình thủy hóa Xi măng, bề mặt tách nước. Sản phẩm tăng cứng Hardener được sản xuất từ vật liệu xi-măng mác cao, cốt liệu chọn lọc có độ chống mài mòn cao, bột màu và một số phụ gia đặc biệt nhằm làm tăng độ cứng, độ mài mòn, tạo màu sắc thẩm mỹ trên bề mặt bê tông, sàn nhà xưởng. 
Thi công tăng cứng Hardener nền bê tông 

Thi công tăng cứng Hardener dạng lỏng trên nền Bê tông sàn công nghiệp 

Các sản phẩm tăng cứng Hardener dạng lỏng như: Kretop, Jex thi công trực tiếp lên nền bê tông mới đạt mác theo thiết kế hay sàn bê tông cũ hiện hữu. Sản phẩm tăng cứng Hardener dạng lỏng, hai thành phần, không màu, vật liệu sản xuất có thêm thành phần tạo độ bóng (Brightener) cho bề mặt sàn bê tông, sau khi thi công bề mặt sàn công nghiệp sẽ có độ bóng rất cao. 
Bề mặt hoàn thiện sau khi thi công Hardener dạng lỏng

Quý khách hàng vui lòng liên hệ Phòng Dự án Công ty Phương Đông, điện thoại 04 66744274 để được tư vấn miễn phí về xoa nền làm phẳng bê tông, thi công tăng cứng Hardener sàn công nghiệp. Mọi yêu cầu thuê dịch vụ thi công xoa nền, tăng cứng phủ bóng cho sàn bê tông trong công tác xây mới hoặc bảo trì sàn nhà xưởng liên hệ Mr Hà 0902186808 để được phục vụ

Đọc thêm!

Thứ Bảy, 31 tháng 5, 2014

Bảng báo giá chi tiết sản phẩm, hóa chất xây dựng Sika mới nhất năm 2014

Dưới đây là bảng giá hóa chất xây dựng Sika mới nhất năm 2014 của Công ty Phương Đông. Dòng sản phẩm Sika cho các công trình xây dựng: chống thấm SikatopSeal 107, chất trám khe Sikaflexconstruction, vữa rót không co ngót Sikagrout 214-11, sika Latex sửa chữa bê tông, Sikadur 731 keo cấy sắt và kết nối bê tông, phụ gia bê tông sikament R4, Sơn Expoxy Sikafloor 2530W, sơn sàn công nghiệp sikafloor 264, chất tăng cứng Sikafloor Chapdur chống bụi cho nền bê tông sàn nhà xưởng.

Bảng giá có hiệu lực từ 10/02/2014, có thể thay đổi tuỳ vùng thị trường và từng thời điểm mà không cần phải báo trước,Chương trình khuyến mại hiện hành, thủ tục đặt hàng, điều kiện thanh toán và phương thức vận chuyển hãy bấm số điện thoại 04 22101327 để được hỗ trợ

TT
Tên sản phẩm
Quy cách
Đơn vtính
Đơn giá
(Vnđ/1 Đvt)
Đơn giá theo quy cách (Vnđ)
A
SẢN PHẨM CHO BÊ TÔNG
I
Sản phẩm cho sản xuất bê tông

1
Sikament NN
5Lít/Can
Lít
32.079
160.395
2
5Lít/Can
Lít
22.089
110.455
3
Plastiment 96
5Lít/Can
Lít
14.874
74.370
4
Sikament 2000AT-N
5Lít/Can
Lít
24.309
121.545
5
Sikament RMC
5Lít/Can
Lít
27.528
137.640
6
5Lít/Can
Lít
24.087
120.435
7
Sikacrete PP1
20Kg/Bao
Kg
      16. 095
321.900
II
Các sản phẩm hỗ tr

1
Antisol S
5Lít/Can
Lít
22.755
113.775
2
5Lít/Can
Lít
 32.079
160.395
3
Rugasol C
5Lít/Can
Lít
29.748
148.740
4
Rugasol F
25Lít/Can
Lít
36.852
921.300
5
5Lít/Can
Lít
46.287
231.435
B
VỮA RÓT/ ĐỊNH V
I
Vữa rót gốc xi măng

1
Bao 25 Kg
Kg
11.880
297.500
2
Sikagrout 214-11HS
Bao 25 Kg
Kg
23.865
596.625
3
Sikagrout GP
Bao 25 Kg
Kg
9.990
249.750
4
Sikagrout 318
Bao 25 Kg
Kg
21.090
527.250
5
Tilegrout W ( 20kg)
Bao 20 Kg
Kg
14.985
299.700
6
Tilegrout W ( 5kg)
Bao 5 Kg
Kg
15.540
77.700
7
Tilegrout G ( 20kg)
Bao 20 Kg
Kg
14.430
288.600
8
Tilegrout G ( 5kg)
Bao 5 Kg
Kg
14.985
74.925
II
Vữa rót gốc nhựa


12 Kg/Bộ
Kg
83.250
999.000
C
SỬA CHỮA VÀ BẢO VỆ BÊ TÔNG
I
Sửa chữa bê tông: (Vữa trộn tại công trình)

1
Can 5 lít
Lít
77.328
386.640
2
Can 5 lít
Lít
45.900
229.500
3
Intraplast Z – HV
18Kg/Bao
Kg
96.015
1.728.270
6
Sika Viscocriste 3000
Can 25 Lít
Lít
32.634
815.850
7
Can 25 Lít
Lít
39.294
982.350
8
Sika Viscocriste 3000-20
Can 25 Lít
Lít
36.519
912.975
9
Sikanol
Can 5 Lít
Lít
43.179
215.895
II
Sửa chữa bê tông: (Vữa trộn sẵn)

1
Sika Monotop 610
Bao 25 Kg
Kg
49.950
1.248.750
2
Sika Monotop 615 HB
Bao 25 Kg
Kg
49.950
1.248.750
3
Bao 25 Kg
Kg
49.950
1.248.750
4
Bao 20 Kg
Kg
24.642
492.840
5
Sikagard 75 Epocem
24 Kg/Bộ
Kg
60.495
1.451.880
D
TĂNG CƯỜNG ĐỘ CHO KẾT CẤU
I
Chất kết dính cường độ cao

1
Bộ 1Kg
Kg
221.445
221.445
2
Bộ 1 Kg
Kg
329.115
329.115
3
Bộ 1Kg
Kg
345.765
345.765
E
CHẤT TRÁM KHE VÀ CHẤT KẾT DÍNH ĐÀN HỒI
I
Chất trám khe bề mặt

1
Tuýp 600ml
Tuýp
146.340
146.340
2
Tuýp 600ml
Tuýp
146.340
146.340
2
Sikaflex Pro - 3WF
Tuýp 600ml
Tuýp
243.090
243.090
3
Sika Primer 3 – N
1Lít/Lọ
Lít
699.300
699.300
F
CHẤT BẢO VỆ THÉP

Inertol Poxitar F
10Kg/Bộ
Kg
317.460
3.174.600
G
CHẤT CHỐNG THẤM
I
Chất chống thấm

1
25Kg/Bộ
Kg
32.400
810.000
2
Sikatop 105
25Kg/Bộ
Kg
22.755
568.875
3
4Kg/Bộ
Kg
40.515
162.060
4
5Lít/Can
Lít
36.852
       184.260
4
02Kg/Gói
Kg
142.080
284.160
II
Sản phẩm cho các khe nối

1
10m/cuộn
m
207.570
2.075.700
2
Sika Waterbars V 15 M
20m/cuộn
m
137.640
2.752.800
3
20m/cuộn
m
164.835
3.296.700
4
Sika Waterbars V 25 M
20m/cuộn
m
216.450
4.329.000
5
Sika Waterbars V 32 M
15m/cuộn
m
256.188
3.842.820
6
Sika Waterbars O15 M
20m/cuộn
m
152.625
3.052.500
7
Sika Waterbars O 20 M
20m/cuộn
m
223.110
4.462.200
8
Sika Waterbars O 25 M
20m/cuộn
m
304.695
6.093.900
9
Sika Waterbars O 32 M
15m/cuộn
m
320.235
4.803.525
H
SƠN SÀN/ CHẤT PH
I
Sơn sàn và các chất phủ gốc nhựa

1
10 Kg/Bộ
Kg
224.200
2.242.000
3
10 Kg/Bộ
Kg
208.125
2.081.250
4
10Kg/Bộ
Kg
208.125
2.081.250
5
10Kg/Bộ
Kg
259.185
2.591.850
6
Sikafloor 81 Epocem
23Kg/Bộ
Kg
52.725
6.285.375
II
Chất phủ sàn gốc xi măng

1
Sikafloor Chapdur Green
25Kg/Bao
Kg
13.875
346.875
2
25Kg/Bao
Kg
7.215
180.375
III
Màng chống thấm Bituminous

1
18Kg/Thùng
Kg
44.820
806.760
3
Sikaproof Membrane RD
18Kg/Thùng
Kg
38.295
689.310
4
Sika Raintile
20Kg/Thùng
Kg
92.685
1.853.700
5
Sika Raintile
4Kg/Thùng
Kg
96.459
385.836
K
CÁC LOẠI SẢN PHẨM KHÁC
1
BC Bitument Coating
20Kg/Thùng
Kg
79.365
1.587.300
2
10m/cuộn
m
131.868
1.318.680
3
Sika BituSeal T-140 SG
10m/cuộn
m
164.280
1.642.800
4
Sika BituSeal T-140 MG
10m/cuộn
m
177.600
1.776.000
5
Sika Muiltiseal 3m x 10cm
3m/cuộn
m
79.920
239.760
6
10m/cuộn
m
42.180
421.800
7
Sika Muiltiseal 10m x 20cm
10m/cuộn
m
95.460
954.600
   8
Quartzsand, cát thạch anh
25Kg/Bao
Kg
11.100
277.500

                                        Vui lòng Click để xem báo giá sản phẩm

                                                               Báo giá sản phẩm Sika

                                http://oct.vn/download-tai-lieu/bao-gia-san-pham-sika.html
                                http://oct.vn/

Đọc thêm!

Bài đăng phổ biến

Xây dựng, Sử dụng và Bảo quản Bể bơi

Xây dựng hồ bơi:
- Bạn hãy nghĩ về nó ngay từ khi lập kế hoạch xây nhà và trao đổi với kiến trúc sư thiết kế ngôi nhà của mình. Họ sẽ gợi ý cho bạn về hình dáng của hồ bơi như thế nào, hình tròn, hình chữ nhật, hình oval hay tự nhiên, … hệ thống đèn trang trí, thác nước… để hồ bơi có một dáng vẻ phù hợp với thiết kế chung của ngôi nhà.- Xử lý nước ban đầu phải thật chuẩn. Độ pH chuẩn là từ 7.2 – 7.6 pH. Độ pH trong nước hồ bơi là một chỉ số rất quan trọng ảnh hưởng tới tác dụng khử trùng của Clorine, an toàn về sức khoẻ, tạo sự thoải mái cho người bơi và độ bền của thiết bị. Khi pH >7.6 thì các chất diệt khuẩn sẽ mất tác dụng và tăng khả năng tạo cặn vôi trong thiết bị và đường ống. Khi pH < 7.2 sẽ gây xót mắt và khô tóc cho người bơi đồng thời tăng khả năng ăn mòn thiết bị.
Gồm lọc nước và khử trùng nước.

- Mức độ sử dụng hồ bơi như thế nào, gia đình bạn có bao nhiêu thành viên…
- Việc bố trí hồ bơi ở đâu tùy thuộc vào điều kiện mặt bằng và ý thích của chủ nhân: ngoài trời, trong nhà, trên sân thượng…
- Với các hồ bơi trên các tầng cao, phải tính trước kết cấu và việc xử lý chống thấm cực kỳ quan trọng.
- Nếu xây hồ bơi ở sân vườn thì chú trọng đất nền móng ở từng khu vực. Nếu ở sát bờ sông hoặc bờ biển thì kết cấu phức tạp hơn.
- Chi phí đầu tư phụ thuộc vào vị trí đất (đất yếu thì chi phí đầu tư lớn hơn) và phụ thuộc vào lựa chọn chủng loại thiết bị hồ bơi như thế nào.
- Thời gian thi công: phụ thuộc vào tiến độ chung của ngôi nhà và quy mô của hồ bơi.
- Giá xây dựng cơ bản hiện được tính theo thời giá (dao động từ 3 triệu – 5 triệu đồng/mét vuông – lưu ý là giá vật liệu xây dựng hiện nay thay đổi rất mạnh).
- Khi xây dựng hồ bơi, cần lưu ý để chọn các nhà thầu uy tín, thiết kế đường ống chuẩn, đảm bảo các yếu tố kỹ thuật. Như vậy trong quá trình sử dụng sẽ tiết kiệm được chi phí bảo quản, bảo trì , tiết kiệm điện…
Sử dụng và bảo quản hồ bơi:
Chúng ta đều quan tâm đến chi phí ban đầu khi xây dựng hồ bơi mà ít quan tâm đến chi phí phải trả trong quá trình sử dụng, bảo quản hồ bơi và vấn đề xử lý nước hồ bơi như thế nào để tốt cho sức khoẻ của gia đình. Đây mới là vấn đề quan trọng.

- Trong quá trình sử dụng cũng cần thường xuyên thử nước để điều chỉnh. Chất axít trong nước mưa cũng làm giảm độ ph nên phải có những biện pháp cân bằng. Nên có một bộ máy thử nước ở nhà (giá khoảng trên 20 USD, quý vị có thể tìm hiểu để tự thực hiện hoặc thuê các công ty dịch vụ).
- Khi sử dụng các hoạt chất nên chọn thời điểm thích hợp để bỏ vào hồ. Vào buổi chiều tối lúc trời thoáng mát là thích hợp nhất, sẽ hiệu quả và đỡ tốn kém.
- Nếu hồ bơi trong nhà là một khu vực không thóang khí, nên lựa chọn các loại Hóa chất và thiết bị
- Về các phụ kiện , thiết bị thay thế: sau một thời gian sử dụng sẽ bị hao mòn, cần thay thế. Có một số trường hợp chủ nhân chọn thiết bị quá đặc biệt, lúc hư hỏng khó tìm thiết bị thay thế trên thị trường. vì vậy khi trang bị cho hồ bơi nên cân nhắc và lựa chọn các thiết bị chuẩn, dễ tìm trên thị trường.
- Nên vệ sinh hồ thường xuyên. Hiện nay có loại robo vệ sinh hồ, giá từ 1000 USD – 2000 USD. Ơ nước ngoài thường hay sử dụng. Tuy nhiên, ở Việt Nam nhân công rẻ nên thuê nhân công tiết kiệm hơn.
- Về chi phí sử dụng, bảo quản hàng tháng: điều này cũng phụ thuộc vào mức độ sử dụng và trang thiết bị của hồ bơi. có thể so sánh việc sử dụng hồ bơi cũng như sử dụng một chiếc xe. Nếu xe tốt thì ít hư và bảo trì đỡ tốn kém và ngược lại.
- Không nên trồng cây lớn xung quanh khu vực hồ bơi vì rễ cây có thể ảnh hưởng đến hồ bơi.
Quá trình cơ ban trong xử lý nước hồ bơi và một số Hóa chất cơ bản:
Mỗi ngày quý vị nên cho hệ thống thiết bị lọc nước tuần hoàn hồ bơi lọc tối thiểu 6h/ngày với hồ bơi gia đình . Sau khi lọc nước là giai đoạn xử lý nước hồ bơi, thử nước, khử trùng bằng các hoạt chất. Khi xây dựng hồ bơi, nhà thầu hoặc công ty cung ứng dịch vụ cũng cung cấp cho bạn về quy trình và một số nguyên tắc cơ bản như bảng hướng dẫn cách thử nước hồ bơi, bảng dung lượng axít cần dùng để làm giảm độ pH, các thông số tiêu chuẩn lý tưởng về Hóa chất trong hồ bơi…
Để có một hồ bơi đạt chất lượng cao, đúng tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh cho người sử dụng, thì thiết bị lọc nước tuần hoàn và Hóa chất xử lý nước hồ bơi được quan tâm hàng đầu. Hệ thống lọc nước tuần hoàn chỉ có thể loại bỏ được các chất cặn bã không hoà tan trong nước , có kích thước lớn, nhưng không thể ngăn chặn và tiêu diệt được sự phát triển của các vi khuẩn, rêu tảo, tạp chất cũng như không thể loại bỏ được các chất cặn lơ lửng có kích thước quá nhỏ. điều đó chỉ có thể thực hiện được khi sử dụng các loại Hóa chất chuyên dùng của hồ bơi. dưới đây là một số loại thường dùng hiện nay:
- Hóa chất Chlorine dạng bột, Hóa chất Clorine dạng viên: để diệt và hạn chế vi khuẩn cùng các rong tảo trong hồ.
- Hóa chất SODA: để kiểm soát tổng lượng kiềm và điều chỉnh độ pH.
- Hóa chất ổn định Clorine: để hạn chế ảnh hưởng của nắng mặt trời lên lượng Clorine trong hồ. (Lưu ý:thành phần hoạt tính của loại này là 1000g/kg Iso Cyanuric Acid, không được dùng cho các hồ nước nóng hoặc hồ massage tập thể có mái che).
- Hóa chất lắng cặn ALUM
- Hóa chất làm bóng nước, giúp cho nước hồ bơi trong vắt và óng ánh. Đây là loại thích hợp với tất cả mọi Hóa chất khác và không ảnh hưởng đến mức cân bằng Hóa chất của hồ bơi.
- Hóa chất Brommine dạng viên: dùng để để diệt và hạn chế vi khuẩn cùng các rong tảo trong hồ massage.

Lát gạch trong thi công Bể bơi

Bể bơi và phong thuỷ

Thi công chống thấm Bể bơi, Bể nước
Công nghệ xây dựng hồ bơi